Tìm hiểu về bệnh tiểu đường – Nguyên nhân, biến chứng, phương pháp điều trị bệnh

benh-tieu-duong

Bệnh tiểu đường đang dần trở thành gánh nặng của ngành y tế. Nhìn lại xung quanh bạn, có lẽ ít nhất phải đến 10 15% người thân quen mắc bệnh này.  Theo thống kê của tổ chức Y Tế Thế Giới, dự tính đến năm 2030 toàn thế giới sẽ có hơn 500 triệu người mắc bệnh, đây là con số vô cùng khủng khiếp và ảnh hưởng không ít đến sức khỏe cộng đồng.

Bệnh đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường tuýp 2 chính là nguyên nhân gây nên các biến chứng nặng nề như mù lòa, chạy thận nhân tạo, đoạn chi, nhồi máu cơ tim, đột quỵ… nặng hơn nữa là tử vong.

Chúng ta hãy cùng S2 Sức Khỏe tìm hiểu kỹ hơn về bệnh này trong bài viết sau đây.

I. Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) là gì?

Bệnh tiểu đường còn được gọi tên là bệnh đái tháo đường, đây là loại bệnh do rối loạn chuyển hóa mãn tính với biểu hiện lượng đường trong cơ thể luôn ở mức  cao so với bình thường. Khi mắc bệnh, cơ thể bạn đang mất dần khả năng sản xuất và sử dụng insulin. Nếu tình trạng này không được can thiệp bởi các biện pháp y tế, thuốc đông y…. cơ thể bạn sẽ gặp phải các vấn đề nghiệm trọng liên quan đến mắt, thận, tim, thần kinh.

Và, bạn đang thắc mắc Insulin là gì…

Đường trong máu là nguồn năng lượng chính của bạn và xuất phát từ thực phẩm bạn ăn. Insulin, một hoóc môn được sản sinh bởi tuyến tụy, giúp glucose từ thực phẩm vào trong tế bào của bạn để sử dụng làm năng lượng. Đôi khi cơ thể bạn không sản sinh đủ insulin hoặc không sản sinh bất kỳ insulin nào hay không sử dụng insulin tốt. Glucose sau đó nằm trong máu của bạn và không đến được tế bào của bạn gây ra vấn đề sức khỏe.

benh-tieu-duong-2

Insulin, một hoóc môn được sản sinh bởi tuyến tụy, giúp glucose từ thực phẩm vào trong tế bào của bạn để sử dụng làm năng lượng

Glucose trong máu được bài tiết qua nước tiểu, mặc dù không chữa được bệnh tiểu đường nhưng bạn vẫn có thể sử dụng các biện pháp để kiểm soát lượng đường. Phần 6 chúng tôi sẽ trình bày về điều này, bây giờ hãy đọc tiếp bài viết nhé!

Phân loại bệnh tiểu đường và nguyên nhân gây bệnh

3 loại tiểu đường chính đó là: Tiểu đường tuýp 1, tuýp 2, tiểu đường thai kỳ. Mỗi loại có đặc điểm và nguyên nhân khác nhau.

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường

Tiểu đường ( Bệnh đái tháo đường) tuýp 1

Tiểu đường tuýp 1 là chứng rối loạn tự miễn dịch, khi đó hệ thống tự miễn dịch sẽ tấn công các tế bào tuyến tụy thay vì các yếu tố bên ngoài gây thiếu hụt insulin, tăng đường huyết.

Tiểu đường ( Bệnh đái tháo đường) tuýp 1

Tiểu đường ( Bệnh đái tháo đường) tuýp 1

Tiểu đường tuýp 1 có các triệu chứng khi còn rất sớm và ở độ tuổi khá trẻ, có thể ở trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên. Nguyên nhân của bệnh có thể là do di truyền hoặc ảnh hưởng từ bên ngoài:

  • Từ anh chị em bị bệnh hoặc mẹ bị tiểu đường tuýp 1
  • Tiếp xúc với virus gây bệnh
  • Thiếu vitamin D, sử dụng sữa bò sớm, ăn ngũ cốc trước 4 tháng tuổi góp phần làm tăng nguy cơ bị bệnh
  • Kháng thể bệnh tiểu đường hiện diện

Tiểu đường ( Bệnh đái tháo đường) tuýp 2

Trong tổng số bệnh nhân bị tiểu đường, tiểu đường tuýp 2 chiếm đến 90 -95%. Đây là kiểu bệnh không phụ thuộc vào insulin (NIDDM), tức là cơ thể bị đề kháng với insulin trong khi vẫn có thể sản xuất ra chúng nhưng không chuyển hóa thành glucose.

Tiểu đường ( Bệnh đái tháo đường) tuýp 2

Tiểu đường ( Bệnh đái tháo đường) tuýp 2

Bệnh thường xuất hiện ở tuổi trưởng thành, nhưng do tỷ lệ béo phì ngày càng cao, hiện nay ngày càng nhiều trường hợp bệnh được phát hiện ở tuổi vị thành niên và người trẻ tuổi. Thừa cân, béo phì là yếu tố chủ yếu tạo nên bệnh tiểu đường tuýp 2, nhưng không phải tất cả những ai bị tiểu đường tuýp 2 là thừa cân.

Một vài người khác cũng có thể mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2 do di truyền và môi trường sống.

Bệnh tiểu đường thai kỳ (tuýp 3)

Đái tháo đường thai kỳ là loại bệnh chỉ xảy ra ở phụ nữ mang thai, nó gây ra vấn đề cho các bà mẹ và trẻ sơ sinh. Bệnh tiều đường thai kỳ thường bị loại bỏ ngay sau khi chuyển dạ sinh con.

Trong thời kỳ bầu bí, vì nhu cầu năng lượng tăng cao hơn nên cơ thể bạn có nhu cầu tăng lượng đường, không phải cơ thể nào cũng sản xuất insulin đủ phù hợp với lượng đường đó, vậy nên bệnh tiểu đường thai kỳ xuất hiện. Người mắc tiểu đườn thai kỳ có khả năng mắc lần thứ 2 trong lần mang thai kế tiếp và có nguy cơ cao phát triển bệnh tiểu đường type 2 sau này trong đời.

Bệnh tiểu đường thai kỳ (tuýp 3)

Bệnh tiểu đường thai kỳ (tuýp 3)

Bạn sẽ thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ nếu có một trong các yếu tố sau đây:

  • Mang thai khi đã ngoài 30 tuổi.
  • Gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường típ 2.
  • Bạn bị thừa cân, béo phì trước và trong khi mang thai.
  • Bạn từng mắc căn bệnh này ở lần mang thai trước.

Các loại tiểu đường khác

Các loại tiểu đường khác thì ít gặp hơn, nguyên nhân có thể đến từ hội chứng di truyền, phẫu thuật, thuốc, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng hoặc khi mắc các bệnh khác.

Đái tháo nhạt, mặc dù có tên gần giống với các loại trên, đây lại là một trường hợp bệnh khác gây ra do thận mất khả năng trữ nước. Tình trạng này là rất hiếm và có thể điều trị.

Triệu chứng của người mắc bệnh tiểu đường

Các triệu chứng bệnh tiểu đường thông dụng nhất có thể gặp như:

  • Có cảm giác cực kỳ khát, hay còn được gọi là chứng khát nhiều;
  • Đi tiểu nhiều, đôi khi đi thường xuyên mỗi giờ, còn gọi là chứng tiểu nhiều;
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân;
  • Cảm thấy kiệt sức và mệt mỏi.

Ngoài ra, một vài triệu chứng khác xuất hiện ở các cá thể khác nhau. Bạn có thể có hoặc không các triệu chứng:

  • Buồn nôn hoặc nôn mửa;
  • Mờ mắt;
  • Nhiễm trùng âm đạo thường xuyên ở phụ nữ;
  • Nhiễm nấm men hoặc nấm candida;
  • Khô miệng;
  • Chậm lành vết loét hoặc vết cắt;
  • Ngứa da, đặc biệt là ở bẹn hoặc khu vực âm đạo.

Bệnh tiểu đường có các triệu chứng rất dễ phát hiện và rất sớm ngay khi mắc bệnh. Vì vậy nếu có các cảm giác như buồn nôn, tay chân yếu, khát nước, đi tiểu thường xuyên, thở gấp, đau bụng… thì hãy lập tức đi khám bác sĩ để được chẩn đoán, có phác đồ điều trị phù hợp.

Triệu chứng của người mắc bệnh tiểu đường

Triệu chứng của người mắc bệnh tiểu đường

Biến chứng bệnh tiểu đường

Người ta chia biến chứng bệnh tiểu đường thành 2 loại: Biến chứng cấp tính và biến chứng mạn tính.

Biến chứng mạn tính

Biến chứng mạn tính là biến chứng tất yếu khi bệnh phát triển, với những người không kiểm soát được lượng đường huyết thì biến chứng càng nhanh chóng và nặng hơn.

Biến chứng bệnh tiểu đường

Biến chứng bệnh tiểu đường

Các biến chứng mạn tính có thể kể đến như:

Biến chứng về mắt (bệnh võng mạc)

Hệ thống mao mạch ở đáy mắt sẽ bị tổn thương nếu đường huyết cao, nó dẫn đến các bệnh về võng mạc tiểu đường. Người bệnh sẽ dần suy giảm thị lực và nặng hơn là mù lòa. Các bệnh khác về mắc cũng vì thế mà có nguy cơ tăng cao hơn như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, phù hoàng điểm.

Bệnh thận

Như bạn đã biết, thận có vai trò quan trọng trong việc lọc chất thải ra khỏi máu, thân chứa hàng triệu cụm mạch máu nhỏ để thực hiện chức năng cao cả này. Bệnh tiểu đường có thể làm ảnh hưởng đến hệ thống lọc tinh thể đó, dần dần thận bị tổn thương và nặng sẽ dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối phải chạy thận, ghép thận.

Bệnh tim mạch

Bị tiểu đường, bạn sẽ có nguy cơ cao mắc phải các bệnh tim mạch hay đột quỵ. Cụ thể hơn là bệnh đau mạch vành kèm đau thắc ngực, hẹp động mạch (xơ vữa động mạch).

Khoảng 80% bệnh nhân tiểu đường bị xơ vữa động mạch, tỉ lệ này chỉ chiếm 30% ở bệnh nhân không mắc tiểu đường. Hơn 75% bệnh nhân tiểu đường nhập viện vì các biến chứng tim mạch.

Bệnh thần kinh, tổn thương thần kinh

Đây là biến chứng phổ biến và thường xuất hiện sớm nhất ở người bệnh đái tháo đường, bao gồm:

  • Bệnh thần kinh ngoại biên: Ảnh hưởng đến những dây thần kinh giúp con người cảm nhận được cảm giác đau, nóng hoặc tiếp xúc và thần kinh kiểm soát vận động, di chuyển cơ bắp.
  • Bệnh thần kinh tự chủ: Ảnh hưởng đến dây thần kinh kiểm soát hoạt động tự chủ; chẳng hạn như: nhịp tim, nhịp thở, tuyến tiết (mồ hôi, dịch tiết)…

Tổn thương dây thần kinh ở bàn chân hoặc lưu thông máu kém đến chân làm tăng nguy cơ mắc biến chứng chân khác nhau. Nếu không được điều trị, vết cắt và mụn nước có thể phát triển thành nhiễm trùng nghiêm trọng, thường rất khó lành và có thể phải đoạn chi.

Nhiễm trùng

Đường trong máu cao là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn phát triển và làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể, gây nên nhiễm trùng ở nhiều vùng trên cơ thể.

Các bệnh về da

Tiểu đường khiến bạn dễ mắc các bệnh về da hơn các bệnh khác, trong số đó có bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm.

Bệnh Alzheimer

Nếu kiểm soát lượng đường trong máu kém, nguy cơ mắc bệnh Alzheimer càng ngày càng lớn và đặc biệt là ở tiểu đường tuýp 2.

Biến chứng cấp tính

Biến chứng cấp tính là những biến chứng xảy ra đột ngột gây nên những hậu quả đáng tiếc nếu không được xử lý kịp thời.

Hạ đường huyết

Mức đường huyết cho phép thấp nhất là khoảng 3.6 mmol/l. Khi lượng đường huyết giảm dưới mốc này người bệnh sẽ đói cồn cào, cơ thể uể oải, chân tay bủn rủn, vã mồ hôi, tim đập nhanh, choáng váng.

Nguyên nhân của hạ đường huyết có thể do:

  • Bạn bị quá liều thuốc hạ đường huyết (thuốc uống hoặc tiêm insulin).
  • Ăn uống kiêng khem quá mức hoặc uống thuốc khi chưa ăn.
  • Tập luyện quá sức dẫn đến mệt mỏi.
  • Uống nhiều rượu, bia.

Khi gặp dấu hiệu hạ đường huyết nhẹ hoặc trung bình, người mắc bệnh tiểu đường nên nhanh chóng dùng dinh dưỡng chuyên biệt cho người đái tháo đường như uống Glucerna, ăn kẹo bánh ngọt hay uống nửa ly nước trái cây, kiểm tra đường huyết sau 15 phút. Nếu đường huyết bình thường trở lại bạn tuân thủ theo chế độ dinh dưỡng trước đó khi cảm thấy tỉnh táo hẳn.

Nếu hạ đường huyết nặng, bạn hãy đi cấp cứu ngay để được xử lý kịp thời.

Dấu hiệu hạ đường huyết

Dấu hiệu hạ đường huyết

Hôn mê

Đường huyết quá cao có thể gây hôn mê đột ngột. Biến chứng này hay xảy ra đột ngột và cần phải được cấp cứu ngay lập tức.

Biến chứng tiểu đường thai kỳ

Hầu hết phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ đều sinh con khỏe mạnh. Tuy nhiên, lượng đường trong máu không được điều trị hoặc không kiểm soát được có thể gây ra vấn đề cho bạn và con.

Các biến chứng tiểu đường ở trẻ bao gồm:

  • Thai nhi phát triển hơn so với tuổi. Lượng đường dư trong cơ thể người mẹ có thể đi qua nhau thai, làm cho tuyến tụy của bé phát triển thêm insulin. Điều này có thể làm cho thai nhi phát triển lớn hơn so với tuổi và bạn phải sinh mổ.
  • Lượng đường trong máu thấp. Đôi khi, trẻ sẽ có lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết) ngay sau khi sinh vì quá trình sản xuất insulin của trẻ cao. Tuy nhiên, chỉ cần cho trẻ bú và tiêm truyền glucose, mức đường huyết trong trẻ sẽ bình thường.
  • Bệnh tiểu đường tuýp 2 trong tương lai. Trẻ sơ sinh có nguy cơ cao mắc bệnh béo phì và tiểu đường tuýp 2 khi trẻ lớn lên.
  • Tử vong. Bệnh tiểu đường thai kỳ không được điều trị có thể dẫn đến trẻ tử vong ngay trước hoặc sau khi sinh.

Các biến chứng bệnh tiểu đường ở người mẹ gồm:

  • Tiền sản giật. Tình trạng này đặc trưng bởi huyết áp cao, dư protein trong nước tiểu, sưng ở chân và bàn chân. Tiền sản giật có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng hoặc thậm chí đe dọa tính mạng cho cả mẹ và con.
  • Tiểu đường thai kỳ ở lần mang thai tiếp theo. Một khi đã mắc bệnh tiểu đường thai kỳ trong một lần mang thai, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường hơn với lần mang thai tiếp theo. Bạn cũng có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường – điển hình là bệnh tiểu đường loại 2 – khi bạn già đi.

Người bị bệnh tiểu đường nên ăn gì, tránh ăn gì, sinh hoạt như thế nào?

Đối với người bệnh tiểu đường, thực phẩm có chứa nhiều đường và khó tiêu là “kẻ thù số 1”. Dùng các thực phẩm này sẽ làm tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng hơn. Những thực phẩm bạn cần tránh xa gồm:

  • Các loại thực phẩm ngọt: bánh ngọt, kẹo, nước ngọt có ga, các loại đồ ngọt nhân tạo, v.v.
  • Tinh bột: cơ, phở, bún, v.v.
  • Đồ ăn có nhiều chất béo bão hòa, cholesterol: thịt mỡ, nội tạng động vật, lòng đỏ trứng gà, pho mát, bơ sữa, thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật.
  • Sữa
  • Trái cây sấy khô
  • Rượu, bia và đồ uống có cồn.

Những loại thực phẩm bạn có thể thoải mái ăn mà không lo ảnh hưởng đến bệnh như:

  • Các loại trái cây ít đường: táo, bưởi, ổi, cam quýt,…
  • Thịt nạc, đặc biệt là thịt bò.

Phương pháp điều trị bệnh tiểu đường

Đái tháo đường chẩn đoán không khó nhưng điều trị bệnh hết sức khó khăn. Ước tính chỉ khoảng 30% bệnh nhân đái tháo đường đạt được mục tiêu điều trị và kiểm soát tốt đường huyết. Việc điều trị bệnh thường khó khăn vì hơn 50% khả năng chữa bệnh thành công phụ thuộc vào chế độ ăn của bệnh nhân.

Đối với đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2, bạn sẽ cần đến một chế độ ăn uống đặc biệt để kiểm soát lượng đường trong máu. Tuy bệnh tiểu đường tuýp 1 không thể chữa khỏi, nhưng bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể cải thiện nếu bạn thay đổi lối sống.

Các phương pháp điều trị bệnh tiểu đường  hiện nay:

Phương pháp tự nhiên, không dùng đến thuốc

Kiểm soát chế độ ăn lành mạnh, đúng

Trong thực đơn của người bệnh tiểu đường nên được bổ sung thêm nhiều loại rau xanh như cải xanh, củ cải và trái cây như cam, quýt, bưởi…

Ngoài ra vitamin C có trong rau, củ quả sẽ có tác dụng giúp chống lại tình trạng oxy hóa rất hiệu quả và tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.

Vitamin C có trong rau, củ quả sẽ có tác dụng giúp chống lại tình trạng oxy hóa rất hiệu quả và tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.

Vitamin C có trong rau, củ quả sẽ có tác dụng giúp chống lại tình trạng oxy hóa rất hiệu quả và tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.

Bên cạnh ăn nhiều rau củ quả thì người bạn cũng nên ăn kiêng một số loại thực phẩm ngọt như bánh ngọt (có thể sử dụng bánh trung thu dành riêng cho người tiểu đường), nước có ga, sữa (tuy nhiên trên thị trường hiện nay có một số loại sữa dành riêng cho người bị bệnh tiểu đường như Ensure, Vinamik…) và đặc biệt là tinh bột.

Tập thể dục thể thao đều đặn hàng ngày

Chế độ tập luyện khoa học và đều đặn sẽ từng bước giảm bớt bệnh tình, qua đó giúp người bệnh kiểm soát cũng như làm giảm đi những biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra sau này.

Lý do rất đơn giản vì khi tập luyện sẽ giúp làm tăng hàm lượng insulin có trong các tế bào của tuyến tụy từ đó dần dần sẽ giải quyết được triệt để bệnh tình.

Yoga, thiền

Thiền và Yoga giúp người bệnh giải tỏa căng thẳng, stress đồng thời giúp cơ thể họ sản sinh ra insulin và cân bằng được hàm lượng glucose có trong máu.

Chữa bệnh đái tháo đường bằng y học cổ truyền

Liệu pháp y học cổ truyền giúp hỗ trợ kiểm soát lượng đường huyết trong cơ thể. Người ta thường áp dụng phương pháp châm cứu, ấn huyệt, kích thích huyệt vị…

Sử dụng thực phẩm chức năng

Thực phẩm chức năng có tác dụng hỗ trợ người bệnh trong việc kiểm soát lượng đường huyết tốt hơn. Có rất nhiều sản phẩm chức năng cho người bệnh tiểu đường, tuy nhiên bạn nên lựa chọn sản phẩm uy tín, có thông tin sản xuất rõ ràng.

Chữa bệnh tiểu đường bằng Đông Y

Có rất nhiều loại cây thuốc nam và một số loại cây gần gũi chúng ta đều có khả năng chữa bệnh tiểu đường hiệu quả như dây thìa canh, cây mật gấu, cây mật nhân, cây mướp đắng, lá xoài, cây chuối hột, lá nếp, cây húng quế hay cây lược vàng… tất cả các loại cây này đều đã được nghiên cứu rất kỹ về công dụng chữa bệnh tiểu đường.

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng các loại thuốc Đông Y như An Tụy Trường, loại thuốc được ưa chuộng nhât trong nhiều năm vừa qua.

Theo các bệnh nhân đang sử dụng An Tụy Trường, sản phẩm giúp cho họ định đường huyết lâu dài, nó còn mang đến niềm khả năng phục hồi tuyến tụy để cung cấp lượng Insulin chất lượng.

>